Quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở mới nhất

Quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở mới nhất

2025-01-16 10:45:04 149

Thực tế cho thấy, từ trước đến nay, thu hồi đất là một trong những vấn đề nóng, gây nhiều bức xúc và là một trong những vấn đề có nhiều khiếu kiện. Nguyên nhân chủ yếu là do khi Nhà nước thu hồi đất chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật, người dân không được đền bù thoả đáng.

Khi Luật đất đai 2024 được ban hành, quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là một trong những nội dung được người dân đặc biệt quan tâm. Vậy Luật đất đai 2024 quy định về vấn đề này như thế nào? Cùng Luật Bắc Biển Đông tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây:

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở mới nhất

1. Quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở theo Luật đất đai 2024

Theo Điều 98 Luật đất đai 2024 khi Nhà nước thu hồi đất ở thì được bồi thường như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.

- Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất.

2. Hướng dẫn bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

Theo Điều 11 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 98 của Luật Đất đai thì hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đất thì thực hiện như sau:

- Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 Luật đất đai 2024 mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư;

- Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 Luật đất đai 2024 mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng đất khác nếu địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở.

3. Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với đất ở bị thu hồi như thế nào?

Điểm mới của Luật đất đai 2024 so với Luật đất đai 2013 là quy định về việc khi thu hồi đất ở có bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.

Trường hợp bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với đất ở bị thu hồi được thực hiện theo Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

* Giá đất tính tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp bồi thường bằng cho thuê đất thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho tổ chức kinh tế có đất ở thu hồi là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

* Người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch giá trị giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất khác hoặc tiền mua nhà ở thì xử lý như sau:

- Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc tiền mua nhà ở thì người có đất thu hồi được nhận phần chênh lệch.

- Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được giao đất, thuê đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc tiền mua nhà ở thì người có đất thu hồi phải nộp phần chênh lệch.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ quỹ đất, quỹ nhà và tình hình thực tế tại địa phương để quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi.

Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

Thu hồi đất luôn là vấn đề nhạy cảm, phức tạp, tác động trực tiếp đến đối tượng sử dụng đất, các thành phần kinh tế, đặc biệt là đến đời sống của người dân, hộ gia đình. Theo quy định của Luật đất đai 2024 thì chính sách bồi thường khi thu hồi đất đã được hoàn thiện hơn và tạo điều kiện có lợi hơn cho người dân có đất bị thu hồi.

Tuy nhiên, liên quan đến vấn đề thu hồi đất giải phóng mặt bằng có rất nhiều nội dung phức tạp, để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho mình, các cá nhân/ tổ chức nên tìm hiểu kỹ quy định của pháp luật hoặc tìm đến Luật sư, người am hiểu quy định pháp luật để được tư vấn và hỗ trợ.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ:

Hotline: 0944.026.888

Email: luatbacbiendong@gmail.com

Facebook: Luật Bắc Biển Đông

Trân Trọng!

Bình luận: