Điều kiện tách thửa đất mới nhất là vấn đề được nhiều người sử dụng đất quan tâm khi có nhu cầu chia đất cho con, chuyển nhượng một phần diện tích, tặng cho hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất.
Theo Luật Đất đai 2024, việc tách thửa không chỉ phụ thuộc vào diện tích đất mà còn phải đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện về Giấy chứng nhận, thời hạn sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, lối đi, hạ tầng và quy định riêng của từng địa phương.
Ví dụ: theo Quyết định 44/2024/QĐ-UBND của UBND Quảng Ninh, diện tích tối thiểu để tách thửa được quy định như sau:

1. Tách thửa đất là gì?
Tách thửa đất có thể hiểu đơn giản là việc phân chia một thửa đất đang sử dụng thành hai hoặc nhiều thửa đất khác, đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký biến động và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới đối với các thửa đất mới hình thành theo quy định pháp luật về đất đai.
Ví dụ: Vợ chồng ông A có thửa đất diện tích 600m2, muốn tặng cho hai con trai. Việc thực hiện thủ tục đăng ký biến động thửa đất của vợ chồng ông A cho hai người con mỗi người một thửa đất được hiểu là thực hiện thủ tục tách thửa.
2. Điều kiện tách thửa đất mới nhất
Theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc tách thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:
Thứ nhất, thửa đất đề nghị được tách thửa đã được cấp Giấy chứng nhận
Một trong những điều kiện quan trọng là thửa đất phải được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai, đó là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thứ hai, thửa đất đề nghị được tách thửa phải còn trong thời hạn sử dụng
Đây là điều kiện cần lưu ý đối với các loại đất có thời hạn sử dụng ví dụ như đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định. Vậy nên, trước khi thực hiện tách thửa, người sử dụng đất cần kiểm tra thông tin về thời hạn sử dụng được ghi trên Giấy chứng nhận.
Thứ ba, thửa đất đề nghị được tách thửa không có tranh chấp
Không phải mọi thửa đất có tranh chấp đều bị từ chối tách thửa. Trường hợp thửa đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích và ranh giới còn lại không có tranh chấp vẫn được xem xét để tách thửa.
Ngoài ra không có tranh chấp thì thửa đất còn phải đảm bảo không bị kê biên để bảo đẩm thi hành án; không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thứ tư, thửa đất sau khi được tách phải có lối đi
Ngoài điều kiện đối với thửa đất đề nghị được tách thửa thì đối với các thửa đất sau khi được tách cũng phải đảm bảo tuân thủ điều kiện, cụ thể:
- Có lối đi.
- Được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có.
- Bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.
Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích đất ở hoặc đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi thì khi tách thửa không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích dành làm lối đi.
Thứ năm, diện tích thửa đất sau khi tách phải đạt diện tích tối thiểu
Theo quy định, các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của UBND cấp tỉnh.
Mỗi tỉnh/ thành sẽ có quy định riêng về diện tích đất tối thiểu đối với từng loại đất. Vậy nên, cùng một diện tích đất nhưng có thể ở địa phương này được tách thửa nhưng ở địa phương khác lại không đủ điều kiện để tách thửa.
Ví dụ: Theo Quyết định 44/2024/QĐ-UBND của UBND Quảng Ninh thì diện tích tối thiểu tách thửa tại Quảng Ninh như sau:

Thứ sáu, một số điều kiện khác
- Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
- Trường hợp người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất. Khi đó, việc tách thửa được thực hiện theo quy định và diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.
Đối với thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất, pháp luật không bắt buộc phải tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.
- Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không đảm bảo các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa đất
Về cơ bản, người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Kiểm tra điều kiện tách thửa
Người sử dụng đất cần kiểm tra các điều kiện tách thửa theo quy định của pháp luật đã dẫn chiếu ở trên để đảm bảo thửa đất được tách thửa.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Theo thủ tục hành chính hiện hành, hồ sơ tách thửa được thực hiện theo quy định tại Luật đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo mẫu hiện hành;
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;
- Các giấy tờ khác tùy từng trường hợp cụ thể.

Bước 3: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định về thủ tục hành chính đất đai.
Bước 4: Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ
Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra điều kiện, thực hiện trích đo địa chính khi cần thiết và xử lý hồ sơ theo quy định.
Bước 5: Nhận kết quả
Nếu đủ điều kiện, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận đối với các thửa đất mới hình thành theo quy định.
Nhìn chung, điều kiện tách thửa đất mới nhất được xác định trên cơ sở Luật Đất đai và quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất. Do đó, người sử dụng đất cần kiểm tra kỹ diện tích, tình trạng pháp lý, lối đi và các điều kiện liên quan trước khi thực hiện thủ tục. Trường hợp còn vướng mắc, việc tham khảo ý kiến luật sư sẽ giúp hạn chế rủi ro và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong quá trình tách thửa.
Trân trọng!
Bình luận: